12BB Store

There will be an answer…

Hướng dẫn kê khai thuế GTGT

with one comment

LỜI GIỚI THIỆU

Luật Quản lý thuế được ban hành và có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2007,  được coi là một bước tiến quan trọng trong công tác cải cách thủ tục hành chính về quản lý thuế và các khoản phải thu nộp ngân sách nhà nước. Luật này đã điều chỉnh thống nhất về quản lý thuế đối với toàn bộ các loại thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách Nhà nước (gọi chung là thuế). Các thủ tục hành chính thuế được quy định đơn giản, rõ ràng và minh bạch giúp người nộp thuế dễ dàng hơn trong việc kê khai thuế, đồng thời nâng cao trách nhiệm và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.

Luật Quản lý thuế được ban hành cũng tạo điều kiện cho việc áp dụng cơ chế quản lý thuế tiên tiến, hiện đại theo đó người nộp thuế tự tính, tự khai, tự nộp thuế, phù hợp với quy định của pháp luật và cũng phù hợp với thông lệ quản lý thuế quốc tế.

Để giúp người nộp thuế hiểu cụ thể hơn về Luật Quản lý thuế, Chính phủ đã ban hành nghị đinh số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007, Bộ Tài chính đã ban hành thông tư số 60/2007TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.

Với mục tiêu giúp người nộp thuế hiểu và dễ dàng hơn trong việc kê khai, thực hiện nghĩa vụ thuế của mình theo quy định của Luật thuế GTGT và Luật Quản lý thuế, Tổng cục Thuế xây dựng tài liệu Hướng dẫn kê khai, nộp thuế GTGT dành cho NNT theo phương pháp khấu trừ thực hiện theo thông tư 60/2007/TT-BTC nêu trên của Bộ Tài chính. Tài liệu này cũng được hướng dẫn phù hợp với quy trình hạch toán kê khai thuế của người nộp thuế theo phương pháp khấu trừ là căn cứ các hoá đơn, chứng từ để lập bảng kê, bảng phân bổ, từ đó tổng hợp lập tờ khai thuế GTGT và hồ sơ khai thuế GTGT. Tuy nhiên, để có thể lập hồ sơ khai thuế GTGT một cách chính xác, đầy đủ, NNT cũng cần nghiên cứu các quy định về chính sách thuế GTGT tại các văn bản pháp luật về thuế GTGT và các văn bản có liên quan theo danh mục văn bản ở phần cuối tài liệu này.

Người nộp thuế có thể tìm tài liệu này tại cơ quan thuế địa phương hoặc tìm trên trang Website của ngành thuế theo địa chỉ:  www.gdt.gov.vn

Mọi góp ý về nội dung tài liệu xin gửi về:

Ban Hỗ trợ NNT – Tổng cục thuế

Số 57, Hàng Chuối, Hà Nội

Điện thoại: 04.9724206

 

MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT VÀ DANH MỤC PHỤ LỤC

MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT

GTGT: giá trị gia tăng

HHDV: hàng hoá dịch vụ

NNT: người nộp thuế

SXKD: sản xuất kinh doanh

DANH MỤC PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính)

- Phụ lục 1: Tờ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) – mẫu số 01/GTGT

- Phụ lục 2: Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra – mẫu số 01-1/GTGT

- Phụ lục 3: Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào – mẫu số 01-2/GTGT

- Phụ lục 4: Bảng tổng hợp thuế giá trị gia tăng theo bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh – mẫu số 01-3/GTGT

- Phụ lục 5: Bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào được khấu trừ trong kỳ – mẫu số 01-4A/GTGT

- Phụ lục 6: Bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào phân bổ được khấu trừ năm – mẫu số 01-4B/GTGT

- Phụ lục 7: Bảng kế số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh – mẫu số 01-5/GTGT

- Phụ lục 8: Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư – mẫu số 02/GTGT

- Phụ lục 9: Tờ khai thuế giá trị gia tăng – mẫu số 06/GTGT

- Phụ lục 10: Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh – mẫu số 01/KHBS

- Phụ lục 11: Đăng ký áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng – mẫu số 07/GTGT
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KÊ KHAI, NỘP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ

PHẦN A: MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG

I. ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ GTGT

1. Đối tượng chịu thuế GTGT

Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hoá, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của luật thuế GTGT.

2. Đối tượng nộp thuế GTGT

Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam và tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT đều là đối tượng nộp thuế GTGT. Sau đây gọi chung là người nộp thuế (NNT).

II. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KHAI THUẾ GTGT

1. Nguyên tắc tính thuế, khai thuế GTGT

1.1. NNT phải tính số tiền thuế phải nộp Ngân sách Nhà nước, trừ trường hợp cơ quan thuế ấn định thuế hoặc tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

1.2. NNT phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế với cơ quan thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế.

1.3. Nếu trong kỳ tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc NNT đang thuộc diện được hưởng ưu đãi, miễn giảm thuế thì NNT vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định, trừ trường hợp đã chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế.

1.4. Khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ là loại khai thuế theo tháng và khai thuế GTGT tạm tính theo từng lần phát sinh đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh;

Đối với tờ khai thuế GTGT tháng, kỳ tính thuế đầu tiên được tính từ ngày bắt đầu hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế đến ngày cuối cùng của tháng, kỳ tính thuế cuối cùng được tính từ ngày đầu tiên của tháng đến ngày kết thúc hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế.

Ví dụ:

Doanh nghiệp A bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh nghĩa vụ thuế từ ngày 05/07/2007 thì kỳ tính thuế đầu tiên bắt đầu từ ngày 05/07/2007 đến hết ngày 31/07/2007.

Doanh nghiệp B kết thúc hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế vào ngày 25/12/2007 thì kỳ tính thuế cuối cùng được xác định từ ngày 01/12/2007 đến ngày 25/12/2007.

2. Hồ sơ khai thuế GTGT

Hồ sơ khai thuế bao gồm tờ khai thuế và các tài liệu liên quan làm căn cứ để NNT khai thuế, tính thuế với cơ quan thuế.

NNT phải sử dụng đúng mẫu tờ khai thuế và các mẫu phụ lục kèm theo tờ khai thuế do Bộ Tài chính quy định, không được thay đổi khuôn dạng, thêm, bớt hoặc thay đổi vị trí của bất kỳ chỉ tiêu nào trong tờ khai thuế. Đối với một số loại giấy tờ trong hồ sơ thuế mà Bộ Tài chính không ban hành mẫu thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

 Hồ sơ khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế gồm:

- Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT (xem phụ lục 1);

- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra theo mẫu số              01-1/GTGT (xem phụ lục 2);

- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT (xem phụ lục 3);

- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh theo mẫu số 01-3/GTGT (xem phụ lục 4);

- Bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào được khấu trừ trong tháng theo mẫu số 01-4A/GTGT (xem phụ lục 5);

- Bảng kê khai điều chỉnh thuế giá trị gia tăng đầu vào phân bổ được khấu trừ năm theo mẫu số 01-4B/GTGT (xem phụ lục 6);

- Bảng kê số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh theo mẫu số 01-5/GTGT (xem phụ lục 7).

Trường hợp NNT có dự án đầu tư mới phát sinh thuế đầu vào nhưng chưa phát sinh thuế đầu ra thì NNT lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư. Hồ sơ khai thuế GTGT tháng của dự án đầu tư bao gồm:

- Tờ khai thuế giá trị gia tăng dành cho dự án đầu tư theo mẫu số 02/GTGT (xem phụ lục 8);

- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT (xem phụ lục 3).

Thời gian nộp và các trường hợp sử dụng theo từng loại hồ sơ khai thuế nêu trên được thể hiện theo Biểu sau:

 

HỒ SƠ KHAI THUẾ GTGT VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP ÁP DỤNG CỤ THỂ

(Các mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài Chính)

 

TT

MẪU TỜ KHAI/MẪU BIỂU

TÊN TỜ KHAI/MẪU BIỂU

TRƯỜNG HỢP ÁP DỤNG

THỜI HẠN NỘP

1

01/GTGT

Tờ khai thuế GTGT

Tất cả các trường hợp

Chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế

2

01-1/GTGT

Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra

Tất cả các trường hợp

Chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế

3

01-2/GTGT

Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào

Tất cả các trường hợp

Chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế

4

01/KHBS

Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh

Khi có các khoản điều chỉnh thuế GTGT đã kê khai từ kỳ trước

Trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở NNT

5

01-3/GTGT

Bảng tổng hợp thuế GTGT theo bản Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh

Khi có các khoản điều chỉnh thuế GTGT đã kê khai các kỳ trước

Trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở NNT

6

01-4A/GTGT

Bảng phân bổ số thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ mua vào được khấu trừ trong kỳ

NNT kinh doanh cả hai loại HHDV chịu thuế GTGT và HHDV không chịu thuế GTGT nhưng không hạch toán riêng được

Chậm nhất là ngày thừ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế (Cùng với tờ khai thuế GTGT)

7

01-4B/GTGT

Bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào phân bổ được khấu trừ năm

NNT kinh doanh cả hai loại HHDV chịu thuế GTGT và HHDV không chịu thuế GTGT nhưng không hạch toán riêng được.

Chậm nhất là ngày thừ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế (cùng với tờ khai thuế GTGT)

8

01-5/GTGT

Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của doanh thu kinh doanh, xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh

NNT có hoạt động kinh doanh, xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh

Chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế (Cùng với tờ khai thuế GTGT)

9

06/GTGT

Tờ khai thuế GTGT

NNT có hoạt động kinh doanh, xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh

Chậm nhất là ngày thứ mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế (Cùng với tờ khai thuế GTGT)

10

02/GTGT

Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư

NNT có dự án đầu tư đã phát sinh thuế đầu vào nhưng chưa phát sinh thuế đầu ra

Chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế (Cùng với tờ khai thuế GTGT)

3. Các nguyên tắc lập hồ sơ khai thuế GTGT

- Trên hồ sơ khai thuế phải ghi rõ khai thuế cho kỳ kê khai nào (tháng… năm….).

- Các chỉ tiêu về thông tin định danh của NNT: NNT phải ghi đầy đủ các thông tin cơ bản của mình theo đăng ký thuế với cơ quan thuế vào các ô mã số từ mã số [02] đến mã số [09] của tờ khai như:

+ Người nộp thuế: Khi ghi tên NNT phải ghi chính xác tên như tên đã đăng ký trong tờ khai đăng ký thuế, không sử dụng tên viết tắt hay tên thương mại.

+ Mã số thuế: Ghi mã số thuế được cơ quan thuế cấp khi đăng ký nộp thuế.

+ Địa chỉ: Ghi đúng theo địa chỉ nơi đặt văn phòng trụ sở đã đăng ký với cơ quan thuế.

+ Số điện thoại, số Fax và địa chỉ E-mail: Ghi đúng để cơ quan thuế có thể liên lạc khi cần thiết.

Nếu có sự thay đổi các thông tin trên, NNT phải thực hiện đăng ký bổ sung với cơ quan thuế theo quy định hiện hành và kê khai theo các thông tin đã đăng ký bổ sung với cơ quan thuế.

Riêng đối với Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư, NNT phải kê khai rõ tên của từng dự án đang trong giai đoạn đầu tư.

- Các số liệu kê khai: Số tiền ghi trên tờ khai làm tròn đến đơn vị tiền là đồng Việt Nam. Không ghi số thập phân trên tờ khai thuế GTGT. Đối với các chỉ tiêu không có số liệu thì bỏ trống không ghi. Nếu kết quả tính toán các chỉ tiêu nhỏ hơn 0 thì phần số liệu ghi vào Tờ khai được để trong ngoặc (…). Các chỉ tiêu điều chỉnh trên tờ khai phải có Bảng giải trình đính kèm.

4. Hồ sơ khai thuế hợp lệ

Hồ sơ khai thuế GTGT gửi đến cơ quan thuế được coi là hợp lệ khi:

- Hồ sơ có đầy đủ tài liệu theo quy định về hồ sơ khai thuế đã quy định đối với từng trường hợp cụ thể

- Tờ khai và các mẫu biểu kèm theo được lập đúng mẫu quy định.

- Có ghi đầy đủ các thông tin về tên, địa chỉ, mã số thuế, số điện thoại… của NNT theo quy định.

- Được người đại diện theo pháp luật của NNT ký tên và đóng dấu vào cuối của các mẫu biểu theo quy định.

5. Hồ sơ khai thuế bổ sung

NNT phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế. Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở NNT.

- Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số tiền thuế phải nộp, NNT tự xác định số tiền phạt chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp và mức xử phạt theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý thuế. Trường hợp NNT không tự xác định hoặc xác định không đúng số tiền phạt chậm nộp thì cơ quan thuế xác định số tiền phạt chậm nộp và thông báo cho NNT biết để thực hiện.

- Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế phải nộp, NNT được điều chỉnh giảm tiền thuế, tiền phạt (nếu có) tại ngày cuối cùng của tháng nộp hồ sơ khai bổ sung; hoặc được bù trừ số thuế giảm vào số thuế phát sinh của lần khai thuế tiếp theo.

Hồ sơ khai bổ sung gồm:

- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS (xem phụ lục 10);

- Tờ khai tương ứng với từng loại hồ sơ khai thuế (Tờ khai mẫu số 01/GTGT, 02/GTGT hoặc 06/GTGT)

- Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh tương ứng với các tài liệu trong hồ sơ thuế GTGT. 

6. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế GTGT

NNT nộp hồ sơ khai thuế tại các địa điểm theo quy định như sau:

6.1. Nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

6.2. Trường hợp NNT có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh cùng nơi NNT có trụ sở chính:

- Nếu đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý đơn vị trực thuộc.

- Nếu đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc thì NNT thực hiện khai thuế GTGT chung cho cả đơn vị trực thuộc.

Nếu đơn vị hạch toán phụ thuộc có con dấu, tài khoản tiền gửi ngân hàng, trực tiếp bán hàng hoá, dịch vụ và xác định được số thuế GTGT đầu vào, đầu ra một cách chính xác thì có thể được kê khai nộp thuế riêng. Để được kê khai nộp thuế riêng đơn vị phải đăng ký với cơ quan thuế. Cơ quan thuế sẽ cấp mã số thuế phụ thuộc cho đơn vị và đơn vị sẽ sử dụng hoá đơn riêng trong quá trình hoạt động.

6.3. Trường hợp NNT có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi NNT có trụ sở chính:

- Đơn vị trực thuộc trực nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc.

- Nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của NNT.

6.4. Trường hợp NNT có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi NNT có trụ sở chính (sau đây gọi chung là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh) thì NNT phải nộp hồ sơ khai thuế cho chi cục thuế quản lý tại địa phương nơi có hoạt động xây dựng, lắp đặt vãng lai đó.

Ví dụ:

Công ty TNHH Hà Thành là công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, công ty có trụ sở chính tại Hà Nội.

Năm 2007 Công ty có ký hợp đồng với Công ty du lịch Viễn Đông để xây một khách sạn tại thị xã Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh.

Công ty TNHH Hà Thành không có đơn vị trực thuộc tại Quảng Ninh, như vậy hồ sơ khai thuế phát sinh trong quá trình xây dựng khách sạn tại Cẩm Phả sẽ được nộp cho Chi cục Thuế thị xã Cẩm Phả.

6.5. Trường hợp NNT có công trình xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh liên quan đến nhiều địa phương như: xây dựng đường giao thông, đường dây tải điện… không xác định được doanh thu của công trình ở từng địa phương cấp huyện thì NNT khai thuế GTGT của doanh thu xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh chung với hồ sơ khai thuế GTGT tại trụ sở chính của NNT.

7. Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT

- NNT không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ thì được thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.

- Thời gian gia hạn không quá ba mươi ngày đối với việc nộp hồ sơ khai thuế GTGT tháng, khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế, kể từ ngày hết thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế.

- NNT phải gửi đến cơ quan thuế nơi nhận hồ sơ khai thuế văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế trước khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc công an xã, phường, thị trấn nơi phát sinh trường hợp được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.

 

PHẦN B: HƯỚNG DẪN LẬP HỒ SƠ KHAI THUẾ GTGT

NNT tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế bao gồm doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và các đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định; trừ trường hợp áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT.

I. HƯỚNG DẪN LẬP BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA – MẪU SỐ 01-1/GTGT

NNT phải lập Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ tính thuế để làm căn cứ lập Tờ khai thuế GTGT. Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra được lập theo mẫu số 01-1/GTGT (xem phụ lục 2) ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính.

Căn cứ hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ tính thuế, NNT kê khai theo từng hoá đơn, chứng từ và theo từng loại hàng hoá, dịch vụ tương ứng với các cột trên Bảng kê. Các loại hoá đơn đều được kê khai vào bảng này, trừ trường hợp hoá đơn bất hợp pháp và hoá đơn không được khấu trừ (hoá đơn đã quá thời hạn kê khai 3 tháng).

Cách ghi chép vào các dòng và cột trên Bảng kê 01-1/GTGT như sau:

Chỉ tiêu 1  “Hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT”:

- Cột (1), ghi thứ tự hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế.

- Các cột (2, 3, 4, 5, 6, 7, 11) ghi theo nội dung của từng hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế.

- Cột (8) doanh số bán chưa có thuế, dòng tổng số ghi tổng cộng doanh số bán chưa có thuế của hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế. Tổng số doanh số bán của hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế dùng để ghi vào chỉ tiêu [26] trong Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.

- Cột (9) – thuế suất, cột (10) thuế GTGT không ghi và bỏ trống.

Chỉ tiêu 2 “Hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 0%”:

Toàn bộ chứng từ hàng hoá, dịch vụ có thuế suất thuế GTGT 0% của cơ sở kinh doanh bán ra trong kỳ tính thuế được liệt kê trong chỉ tiêu này.

- Cột (1), ghi theo thứ tự hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất 0%; dòng tổng số ghi số lượng hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế loại thuế suất 0%.

- Các cột (2, 3, 4, 5, 6, 7, 11) ghi theo nội dung tương ứng của từng hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế loại thuế suất 0%.

- Cột (8) doanh số bán chưa có thuế, dòng tổng số ghi tổng cộng doanh số bán chưa có thuế của hàng hoá, dịch vụ loại thuế suất 0%. Tổng số doanh số bán của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất 0% dùng để ghi vào chỉ tiêu [29] trong Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.

- Cột (9) – thuế suất ghi 0%; cột (10) thuế GTGT không ghi và bỏ trống.

Chỉ tiêu 3 “Hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5%”:

Toàn bộ hoá đơn hàng hoá, dịch vụ loại thuế suất thuế GTGT 5% của NNT bán ra trong kỳ tính thuế được liệt kê trong chỉ tiêu này.

- Cột (1), ghi theo thứ tự hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra loại thuế suất 5%.

- Các cột (2, 3, 4, 5, 6, 7, 11) ghi theo nội dung tương ứng của từng hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế.

- Cột (8) doanh số mua chưa có thuế, dòng tổng số ghi tổng cộng doanh số mua chưa có thuế của hàng hoá, dịch vụ loại thuế suất thuế GTGT 5%. Tổng số doanh số bán của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất 5% dùng để ghi vào chỉ tiêu [30] trong Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.

Trường hợp giá bán ghi trên hoá đơn đặc thù là giá đã có thuế GTGT thì căn cứ giá bán có thuế GTGT để tính ra giá bán chưa có thuế GTGT theo công thức:

 

Doanh số bán chưa thuế GTGT

=

Giá bán ghi trên hoá đơn

1 + thuế suất

 Cột (9) – thuế suất ghi 5%.

- Cột (10) là số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra (10 = 8 x 9). Tổng số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất 5% dùng để ghi vào chỉ tiêu [31] trong Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.

Chỉ tiêu 4 “Hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 10%”:

Toàn bộ chứng từ hàng hoá, dịch vụ loại thuế suất thuế GTGT 10% của cơ sở kinh doanh bán ra trong kỳ tính thuế được liệt kê trong chỉ tiêu này.

- Cột (1), ghi theo thứ tự hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra loại thuế suất 10%.

- Các cột (2, 3, 4, 5, 6, 7, 11) ghi theo nội dung của từng hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế.

- Cột (8) doanh số bán chưa có thuế, dòng tổng số ghi tổng cộng doanh số bán chưa có thuế của hàng hoá, dịch vụ loại thuế suất thuế GTGT 10%. Tổng số doanh số bán của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất 10% dùng để ghi vào chỉ tiêu [32] trong Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.

Trường hợp giá bán ghi trên hoá đơn đặc thù là giá đã có thuế GTGT thì căn cứ giá bán có thuế GTGT để tính ra giá bán chưa có thuế GTGT theo công thức:

 

Doanh số bán chưa thuế GTGT

=

Giá bán ghi trên hoá đơn

1 + thuế suất

- Cột (9) – thuế suất ghi 10%.

- Cột (10) là số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra (10 = 8 x 9). Tổng số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất 10% dùng để ghi vào chỉ tiêu [33] trong Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.

Chỉ tiêu “Tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra”:

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số liệu tại cột 8, dòng tổng số của các loại: hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT, chịu thuế suất thuế GTGT 0%, 5% và 10%. Tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra dùng để ghi vào chỉ tiêu [24] trong Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.

Chỉ tiêu “Tổng thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra”:

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số liệu tại cột 10, dòng tổng số của các loại: hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT, chịu thuế suất thuế GTGT 0%, 5% và 10%. Tổng thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra dùng để ghi vào chỉ tiêu [25] trong Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.

 

II. HƯỚNG DẪN LẬP BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO MẪU SỐ 01-2/GTGT (PHỤ LỤC 3)

NNT phải lập Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào trong kỳ tính thuế để làm căn cứ lập Tờ khai thuế GTGT. Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào được lập theo mẫu số 01-2/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính (xem phụ lục 3) và hướng dẫn tại công văn số 3267/TCT-CS ngày 14/8/2007 của Tổng cục Thuế.

Hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế của hàng hoá, dịch vụ mua vào trong kỳ tính thuế phải liệt kê theo loại hình SXKD chịu thuế hoặc không chịu thuế GTGT. Cụ thể như sau:

Chỉ tiêu 1 “Hàng hoá, dịch vụ dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT”:

Toàn bộ hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế của hàng hoá, dịch vụ dùng riêng cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT của NNT mua vào trong kỳ tính thuế được liệt kê trong chỉ tiêu này (Bao gồm cả TSCĐ dùng chung cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT).

- Cột (1), ghi theo thứ tự hoá đơn, chứng từ, biên lai của hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT;

- Các cột (2, 3, 4, 5, 7, 11) ghi theo nội dung trên từng hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế.

- Cột (8) doanh số mua chưa có thuế, dòng tổng số ghi tổng cộng doanh số mua chưa có thuế của hàng hoá, dịch vụ dùng riêng cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT. Số tổng này được dùng để tổng hợp vào dòng tổng giá trị HHDV mua vào của Bảng kê để ghi vào chỉ tiêu [12] trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.

Trường hợp hoá đơn mua vào là loại hoá đơn, chứng từ đặc thù, giá đã bao gồm thuế GTGT thì căn cứ giá mua đã có thuế GTGT để tính ra doanh số mua chưa có thuế GTGT theo công thức:

 

Giá mua chưa  có thuế GTGT

=

Giá bán ghi trên hoá đơn

1 + thuế suất

- Cột (9) – thuế suất ghi theo thuế suất thuế GTGT trên hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế.

- Cột (10) thuế GTGT là số thuế GTGT ghi trên hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế hoặc số thuế GTGT tính được đối với hoá đơn đặc thù (10 = 8 x 9). Dòng tổng ghi tổng số thuế GTGT của HHDV mua vào dùng riêng cho SXKD chịu thuế. Số tổng này được dùng để tổng hợp vào dòng tổng thuế GTGT của HHDV mua vào của Bảng kê để ghi chỉ tiêu [13] trên tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.

Chỉ tiêu 2 “Hàng hoá, dịch vụ dùng riêng cho SXKD không chịu thuế GTGT”:

Toàn bộ hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế của hàng hoá, dịch vụ dùng riêng cho SXKD HHDV không chịu thuế GTGT của NNT mua vào trong kỳ tính thuế được liệt kê trong chỉ tiêu này.

- Cột (1), ghi theo thứ tự hoá đơn, chứng từ, biên lai của hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng cho SXKD HHDV không chịu thuế GTGT;

- Các cột (2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 11) ghi theo nội dung trên từng hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế.

- Cột (8, 10) cách ghi tương tự như chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 3 “Hàng hoá, dịch vụ dùng chung cho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT”:

Đối với hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế của hàng hoá, dịch vụ mua vào trong kỳ tính thuế dùng chung cho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT (NNT không hạch toán riêng được cho từng loại dùng cho HHDV chịu thuế hoặc không chịu thuế) thì được kê trong chỉ tiêu này. (Không bao gồm TSCĐ dùng chung cho SXKD HHDV chịu thuế và không chịu thuế GTGT đã kê ở chỉ tiêu 1)

- Cột (1), ghi theo thứ tự hoá đơn, chứng từ, biên lai của hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng chung cho SXKD HHDV chịu thuế và HHDV không chịu thuế GTGT.

- Các cột (2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 11) ghi theo nội dung trên từng hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế.

- Cột (8, 10) cách ghi tương tự như chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 4 “Hàng hoá, dịch vụ dùng cho dự án đầu tư”:

Chỉ tiêu này chỉ dùng cho NNT mua hàng hoá, dịch vụ dùng cho dự án đầu tư và cách ghi tương tự như chỉ tiêu 1, 2 và 3 nêu trên.

- Trường hợp NNT không có dự án đầu tư mới thì chỉ tiêu 4 không phải ghi

- Trường hợp NNT có dự án đầu tư mới chưa phát sinh doanh thu thì lập riêng Bảng kê mẫu số 01-2/GTGT, bảng kê này chỉ ghi chỉ tiêu 4 mà không ghi chỉ tiêu 1, 2, 3. Bảng kê này được nộp kèm theo tờ khai mẫu số 02/GTGT

Chỉ tiêu “Tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào”:

Tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào là tổng doanh số mua vào chưa có thuế của các loại hàng hoá, dịch vụ dùng cho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này trong trường hợp NNT không có dự án đầu tư mới là tổng cộng số liệu tại cột 8, dòng tổng số của các chỉ tiêu 1, 2, 3. Số liệu của chỉ tiêu này dùng để ghi vào chỉ tiêu [12] trong Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.

Trường hợp NNT có dự án đầu tư mới thì lập riêng Bảng kê 01-2/GTGT nhưng chỉ ghi chỉ tiêu 4, không ghi chỉ tiêu 1, 2, 3. Số liệu này được dùng để ghi vào chỉ tiêu [12] trên tờ khai 02/GTGT.

Chỉ tiêu “Tổng thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào”:

Tổng thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào là tổng số thuế GTGT của các loại hàng hoá, dịch vụ dùng cho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này trong trường hợp NNT không có dự án đầu tư mới là tổng cộng số liệu tại cột 10, dòng tổng số của các chỉ tiêu 1, 2, 3. Tổng thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng để ghi vào chỉ tiêu [13] trong Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.

Trường hợp NNT có dự án đầu tư mới thì lập riêng Bảng kế 01-2/GTGT và chỉ ghi chỉ tiêu 4, không ghi chỉ tiêu 1, 2, 3. Số liệu này dùng để ghi vào chỉ tiêu [13] trên tờ khai 02/GTGT.

 

III. HƯỚNG DẪN LẬP BẢNG PHÂN BỔ SỐ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG CỦA HÀNG HOÁ DỊCH VỤ MUA VÀO ĐƯỢC KHẤU TRỪ TRONG KỲ MẪU SỐ 01-4A/GTGT (PHỤ LỤC 5)

Trong trường hợp NNT có hoạt động SXKD cả HHDV chịu thuế và HHDV không chịu thuế, nếu không hạch toán được riêng thuế GTGT đầu vào cho từng loại thì NNT phải thực hiện phân bổ số thuế GTGT đầu vào cho HHDV chịu thuế và HHDV không chịu thuế. Việc phân bổ này được thực hiện và kê khai vào Bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá dịch vụ mua vào được khấu trừ trong kỳ – mẫu số 01-4A/GTGT.Việc lập bảng phân bổ này được thực hiện như sau:

Các chỉ tiêu ngoài bảng (phần A của bảng phân bổ):

Chỉ tiêu “Thuế GTGT của HHDV mua vào trong kỳ”:

Chỉ tiêu này bao gồm toàn bộ số tiền thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho SXKD trong kỳ của NNT. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số liệu lấy từ chỉ tiêu “Tổng thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào” (không bao gồm chỉ tiêu 4) trên Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào mẫu số 01-2/GTGT.

Chỉ tiêu “Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho SXKD HHDV chịu thuế”:

Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT mua vào dùng riêng cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT trong tháng của NNT. Số liệu này được lấy từ dòng tổng của chỉ tiêu 1 cột 10 “Hàng hoá, dịch vụ dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT” trên Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào mẫu số 01-2/GTGT.

Chỉ tiêu “Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho SXKD HHDV không chịu thuế”:

Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT mua vào dùng riêng cho SXKD HHDV không chịu thuế GTGT trong tháng của NNT. Số liệu này được lấy từ dòng tổng của chỉ tiêu 2, cột 10 “Hàng hoá, dịch vụ dùng riêng cho SXKD không chịu thuế GTGT” trên Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào mẫu số 01-2/GTGT.

Chỉ tiêu “Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho SXKD HHDV chịu thuế và không chịu thuế”:

Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT mua vào dùng cho SXKD HHDV chịu thuế và không chịu thuế GTGT trong tháng mà NNT không hạch toán riêng được. Số liệu này được lấy từ chỉ tiêu tổng của dòng 3 “Hàng hoá, dịch vụ dùng chung cho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT” trên Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào (mẫu số 01-2/GTGT).

Các chỉ tiêu trong bảng (phần B của bảng phân bổ):

Chỉ tiêu 1 “Tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ”:

Chỉ tiêu này bao gồm tổng doanh thu của HHDV bán ra trong kỳ, gồm cả HHDV chịu thuế và HHDV không chịu thuế. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ chỉ tiêu “Tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra” trên Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra (mẫu số 01-1/GTGT) trong tháng của NNT.

Chỉ tiêu 2 “Doanh thu HHDV bán ra chịu thuế trong kỳ”:

Chỉ tiêu này bao gồm toàn bộ doanh thu của HHDV chịu thuế mà NNT thu được trong kỳ. Số liệu này bằng tổng số của các chỉ tiêu: Hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất GTGT 0%; Hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất GTGT 5%; Hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất GTGT 10% trên Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra (mẫu số 01-1/GTGT) trong tháng của NNT.

Chỉ tiêu 3 “Tỷ lệ % doanh thu HHDV bán ra chịu thuế trên tổng doanh thu của kỳ kê khai”:

Chỉ tiêu này được tính theo công thức:

Chỉ tiêu 3 = Chỉ tiêu 2 / Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 4 “Thuế GTGT của HHDV mua vào cần phân bổ trong kỳ”:

Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT của HHDV mua vào cần phân bổ trong tháng. Số liệu này được lấy từ chỉ tiêu “Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng chung cho SXKD HHDV chịu thuế và không chịu thuế” trong phần A của bảng phân bổ.

Chỉ tiêu 5 “Thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong kỳ”:

Chỉ tiêu này được tính theo công thức:

Chỉ tiêu 5 = Chỉ tiêu 4 x Chỉ tiêu 3

Số liệu này được cộng với số thuế GTGT của HHDV mua vào dùng riêng cho SXKD HHDV chịu thuế trong tháng trên bảng kê số 01-2/GTGT để ghi vào chỉ tiêu [23] trên Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 01/GTGT.

 

Ví dụ: Phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế trên tổng doanh thu, cách lập Bảng phân bổ số thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ mua vào được khấu trừ trong kỳ (mẫu số 01-4A/GTGT)

Công ty vận tải biển Việt Nam kinh doanh ngành nghề vận tải hàng hoá bằng đường biển trong nước và quốc tế. Theo quy định của Luật thuế GTGT, hoạt động kinh doanh vận tải biển trong nước là hoạt động chịu thuế và hoạt động vận tải biển quốc tế là hoạt động không chịu thuế GTGT.

Doanh thu, chi phí và thuế GTGT đầu vào, đầu ra của các hoạt động Công ty thực hiện theo dõi riêng được đối với từng hoạt động. Nhưng có một số khoản chi phí quản lý chung của Công ty thì đuợc dùng chung cho cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT. Số thuế GTGT của HHDV dùng chung này Công ty thực hiện phân bổ theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế trên tổng doanh thu.

Tháng 7/2007, Công ty vận tải biển Việt Nam có số liệu như sau:

- Thuế GTGT của HHDV mua vào: 350.000.000 đồng.

Trong đó:

- Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho hoạt động chịu thuế: 150.000.000 đồng

- Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho hoạt động không chịu thuế: 120.000.000 đồng

- Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng chung cho hoạt động quản lý kinh doanh của Công ty: 80.000.000 đồng

- Điều chỉnh thuế GTGT của HHDV mua vào các kỳ kê khai trước: Không

- Tổng doanh thu của HHDV bán ra: 8.000.000.000 đồng

Trong đó:

+ Doanh thu của hoạt động chịu thuế GTGT: 6.000.000.000 đồng

+ Doanh thu của hoạt động không chịu thuế GTGT: 2.000.000.000 đồng

- Điều chỉnh thuế GTGT của HHDV bán ra các kỳ kê khai trước: Không

Công ty vận tải biển Việt Nam kê khai số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ như sau:

- Số thuế GTGT đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh HHDV chịu thuế (vận tải nội địa) là 150.000.000 đồng, được khấu trừ hết.

- Số thuế GTGT đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh HHDV không chịu thuế (vận tải biển quốc tế) là 120.000.000 đồng, không được khấu trừ.

- Số thuế GTGT đầu vào của hoạt động quản lý chung của Công ty là 80.000.000 đồng, được khấu trừ theo tỷ lệ % doanh thu chịu thuế trên tổng doanh thu.

Công ty lập Bảng phân bổ số thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong kỳ tháng 7/2007 như sau:

 

 

 

Mẫu số 01-4A/GTGT

BẢNG PHÂN BỔ SỐ THUẾ GTGT

CỦA HÀNG HOÁ DỊCH VỤ MUA VÀO ĐƯỢC KHẤU TRỪ TRONG KỲ

(Kèm theo Tờ khai thuế GTGT theo mẫu 01/GTGT)

Kỳ tính thuế: Tháng 07 năm 2007

         

Người nộp thuế: Công ty vận tải biển Việt Nam

Mã số thuế: xxxxx   

                       Đơn vị tính: đồng Việt Nam

A. Thuế GTGT của HHDV mua vào: 350.000.000 đồng

Trong đó:

- Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho SXKD chịu thuế: 150.000.000 đồng

- Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho SXKD không chịu thuế: 120.000.000 đồng

- Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng chung cho SXKD HHDV chịu thuế và không chịu thuế: 80.000.000 đồng

B. Phân bổ số thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong kỳ như sau:

 

STT

Chỉ tiêu

Số tiền

1

Tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ

8.000.000.000

2

Doanh thu HHDV bán ra chịu thuế trong kỳ

6.000.000.000

3

Tỷ lệ doanh thu HHDV bán ra chịu thuế trên tổng doanh thu của kỳ kê khai   (3) = (2)/(1)

75%

4

Thuế GTGT của HHDV mua vào cần phân bổ trong kỳ

80.000.000

5

Thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong kỳ  (5) = (4) x (3)

60.000.000

Như vậy tổng số thuế GTGT đầu vào công ty được khấu trừ trong kỳ là: 210.000.000 đồng (= 150.000.000 + 60.000.000). Số liệu này được ghi vào ô mã số [23] trên Tờ khai thuế GTGT tháng 7/2007 của Công ty vận tải biển Việt Nam

Ghi chú: Trong trường hợp NNT hoàn toàn không theo dõi riêng được giữa hoạt động sản xuất kinh doanh HHDV chịu thuế và HHDV không chịu thuế thì số thuế GTGT của HHDV mua vào cần phân bổ là tổng số thuế GTGT đầu vào trong kỳ (không bao gồm thuế đầu vào dùng cho dự án đầu tư).

 

IV. HƯỚNG DẪN LẬP BẢNG KÊ KHAI ĐIỀU CHỈNH THUẾ GTGT ĐẦU VÀO PHÂN BỔ ĐƯỢC KHẤU TRỪ NĂM – MẪU SỐ 01-4B/GTGT

Do tỷ lệ doanh thu chịu thuế trên tổng doanh thu hàng tháng của NNT có thể khác nhau. Khi kết thúc năm, NNT tính phân bổ lại số thuế GTGT được khấu trừ trong năm theo tỷ lệ (%) doanh số HHDV bán ra chịu thuế GTGT trên tổng doanh số bán của HHDV cả năm và xác định số chênh lệch về thuế GTGT được khấu trừ do phân bổ lại theo mẫu số 01-4B/GTGT- Bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT được khấu trừ năm.

Việc lập bảng kê khai điều chỉnh này được thực hiện như sau:

Các chỉ tiêu ngoài bảng (phần A của bảng phân bổ):

Các chỉ tiêu:

- Thuế GTGT của HHDV mua vào trong kỳ

- Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho SXKD HHDV chịu thuế

- Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho SXKD HHDV không chịu thuế

- Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho SXKD HHDV chịu thuế và không chịu thuế

Số liệu để ghi vào các chỉ tiêu này được cộng từ số liệu của Bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá dịch vụ mua vào được khấu trừ trong kỳ (mẫu số 01-4A/GTGT) của 12 tháng trong năm và số liệu trên hồ sơ khai thuế bổ sung (nếu có).

Các chỉ tiêu trong bảng (phần B của bảng phân bổ):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu 1 “Tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra trong năm” và chỉ tiêu 2 “Doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế” được cộng từ Bảng phân bổ thuế số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá dịch vụ mua vào được khấu trừ trong kỳ (mẫu số 01-4A/GTGT) của 12 tháng trong năm và số liệu trên hồ sơ khai thuế bổ sung (nếu có).

Chỉ tiêu 3 “Tỷ lệ % doanh thu HHDV bán ra chịu thuế trên tổng doanh thu của năm”:

Chỉ tiêu này được tính theo công thức:

Chỉ tiêu 3 = Chỉ tiêu 2 : Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 4 “Tổng số thuế GTGT của HHDV mua vào cần phân bổ trong năm”:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là được lấy từ chỉ tiêu “Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng chung cho SXKD HHDV chịu thuế và không chịu thuế” trong phần A của bảng phân bổ.

Chỉ tiêu 5 “Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm”:

Đây là số thuế GTGT được khấu trừ được tính phân bổ trong tổng số thuế GTGT của HHDV mua vào dùng chung cho SXKD HHDV chịu thuế và HHDV không chịu thuế cả năm của NNT.

Chỉ tiêu này được tính theo công thức:

Chỉ tiêu 5 = Chỉ tiêu 4 x Chỉ tiêu 3

Chỉ tiêu 6 “Thuế GTGT đầu vào đã kê khai khấu trừ 12 tháng”:

Số liệu của chỉ tiêu này được lấy từ chỉ tiêu 5 trên Bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá dịch vụ mua vào được khấu trừ trong kỳ (mẫu số 01-4A/GTGT) của 12 tháng trong năm của NNT và từ hồ sơ khai thuế bổ sung (nếu có).

Chỉ tiêu 7 “Điều chỉnh tăng (+), giảm (-) thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm”:

Chỉ tiêu này được tính theo công thức:

Chỉ tiêu 7 = Chỉ tiêu 5 – Chỉ tiêu 6

Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp vào chỉ tiêu [23] trên Tờ khai thuế GTGT (mẫu số 01/GTGT) của tháng ba năm sau.

 

Ví dụ: Phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ % doanh thu chịu thuế trên tổng doanh thu năm, cách lập Bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT được khấu trừ năm (mẫu số 01-4B/GTGT)

Giả sử trong năm 2007, Công ty vận tải biển Việt Nam nói ở ví dụ 1 có số liệu kê khai về thuế GTGT như sau:

- Thuế GTGT đầu vào:

                                                   Đơn vị tiền: đồng Việt nam

 

Nội dung

Tổng số thuế GTGT đầu vào 12 tháng

Thuế GTGT đã tính khấu trừ 12 tháng

Tổng số

5.670.000.000

4.030.500.000

Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho vận tải nội địa

3.540.000.000

3.540.000.000

Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho hoạt động vận tải biển quốc tế

1.380.000.000

0

Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng chung cho hoạt động quản lý kinh doanh của Công ty

750.000.000

490.500.000

 

- Tổng doanh thu của HHDV bán ra: 109.500.000.000 đồng

Trong đó:

+ Doanh thu của hoạt động chịu thuế GTGT: 69.400.000.000 đồng

+ Doanh thu của hoạt động không chịu thuế GTGT: 40.100.000.000 đồng

- Công ty vận tải biển Việt Nam tính phân bổ lại số thuế GTGT đầu vào dùng chung cho hoạt động quản lý kinh doanh của Công ty theo tỷ lệ % doanh thu chịu thuế trên tổng doanh thu của cả năm. Giả sử Công ty thực hiện việc tính toán điều chỉnh, phân bổ lại số thuế GTGT đầu vào của năm 2007 trong tháng 3/2008, Công ty lập Bảng kê khai điều chỉnh như sau:

Mẫu số 01-4B/GTGT

BẢNG KÊ KHAI ĐIỀU CHỈNH THUẾ GTGT ĐẦU VÀO PHÂN BỔ ĐƯỢC KHẤU TRỪ NĂM 2007

(Kèm theo Tờ khai thuế GTGT theo mẫu 01/GTGT)

Người nộp thuế: Công ty vận tải biển Việt Nam

Mã số thuế: xxxx                                                

Đơn vị tiền: đồng Việt Nam    

A. Tổng số thuế GTGT của HHDV mua vào: 5.670.000.000 đồng

Trong đó:

- Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho SXKD HHDV chịu thuế: 3.540.000.000 đồng

- Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho SXKD HHDV không chịu thuế: 1.380.000.000 đồng

- Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng chung cho SXKD HHDV chịu thuế và không chịu thuế: 750.000.000 đồng

B. Điều chỉnh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ phân bổ của năm:

                                               Đơn vị tiền: đồng Việt Nam

 

STT

Chỉ tiêu

Số tiền

1

Tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra trong năm

109.500.000.000

2

Doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế

69.400.000.000

3

Tỷ lệ doanh thu HHDV bán ra chịu thuế trên tổng doanh thu của năm (3) = (2)/(1)

63,38%

4

Tổng thuế GTGT của HHDV mua vào cần phân bổ trong năm

750.000.000

5

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm  (5) = (4) x (3)

475.350.000

6

Thuế GTGT đầu vào đã kê khai khấu trừ 12 tháng

490.500.000

7

Điều chỉnh tăng (+), giảm (-) thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm (7)=(5)-(6)

(15.150.000)

Theo kết quả tính toán ở trên, số thuế GTGT đầu vào dùng chung cho hoạt động chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT của Công ty được khấu trừ giảm đi là 15.150.000 đồng so với số Công ty đã kê khai khấu trừ trên Bảng phân bổ (mẫu số 01-4A/GTGT) của 12 tháng năm 2007. Số liệu điều chỉnh này được tổng hợp vào chỉ tiêu mã số [23] “Tổng số thuế GTGT được khấu trừ” tại Tờ khai thuế GTGT tháng 3/2008 của Công ty.

 

 

 

 

 

V. HƯỚNG DẪN LẬP BẢNG KÊ SỐ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐÃ NỘP CỦA DOANH THU KINH DOANH XÂY DỰNG, LẮP ĐẶT, BÁN HÀNG VÃNG LAI NGOẠI TỈNH (MẪU SỐ 01-5/GTGT)

NNT có hoạt động kinh doanh xây dựng, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh khi phát sinh doanh thu phải lập Tờ khai thuế giá trị gia tăng tạm nộp trên doanh số đối với kinh doanh ngoại tỉnh mẫu số 06/GTGT (xem phụ lục 12) và nộp tiền thuế đã kê khai.

Khi lập hồ sơ khai thuế NNT phải tổng hợp lại số thuế GTGT từ hoạt động kinh doanh xây dựng, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh đã nộp trong tháng và ghi vào Bảng kê số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh (mẫu số 01-5/GTGT).

Cách lập bảng kê này được thực hiện như sau:

Cột “Số chứng từ nộp tiền thuế”:

NNT căn cứ vào số ghi trên chứng từ nộp thuế để ghi vào chỉ tiêu này.

Cột “Nơi nộp tiền thuế (KBNN)”:

NNT ghi tên của Kho bạc nhà nước nơi NNT nộp tiền thuế.

Cột “Cơ quan thuế quản lý hoạt động kinh doanh vãng lai”:

Ghi tên của Chi cục thuế địa phương nơi phát sinh doanh thu hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai.

Cột “Số tiền thuế đã nộp”:

NNT căn cứ vào số tiền trên chứng từ nộp thuế để ghi số liệu vào chỉ tiêu này.

Tổng số tiền đã nộp tại bảng kê này được đưa gộp chung vào chỉ tiêu [37] – Điều chỉnh giảm trên Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 01/GTGT.

 

VI. HƯỚNG DẪN LẬP BẢN GIẢI TRÌNH KHAI BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH (MẪU SỐ 01/KHBS) VÀ BẢNG TỔNG HỢP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO BẢN GIẢI TRÌNH KHAI BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH (MẪU SỐ 01-3/GTGT)

NNT đã kê khai thuế GTGT đầu vào các kỳ trước, sau đó phát hiện ra có sự kê khai sai, nhầm lẫn thì thực hiện khai bổ sung, điều chỉnh.

1. Trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh dẫn đến tăng số thuế GTGT phải nộp

Trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh dẫn đến tăng số thuế GTGT phải nộp thì NNT phải khai bổ sung, điều chỉnh theo mẫu số 01/KHBS; đồng thời phải nộp số thuế tăng thêm và số tiền phạt chậm nộp phát sinh theo số thuế tăng thêm. Bản Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS được lập riêng cho từng kỳ thuế cần điều chỉnh.

Cách lập bản Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS được thực hiện như sau:

Khi phát hiện ra có sự sai sót NNT phải lập bảng kê để kê khai số liệu sai sót. NNT có thể sử dụng mẫu 01-1/GTGT (đối với HHDV bán ra), mẫu số 01-2/GTGT (đối với HHDV mua vào) để kê khai chi tiết về các số liệu này nếu có nhiều chứng từ sai sót không giải thích cụ thể hết được trên bản giải trình mẫu số 01/KHBS

Căn cứ số liệu đã kê khai trên các bảng kê này và số liệu trên tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT đã lập để ghi vào bản Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS. Cách ghi như sau:

Phần A. Nội dung bổ sung, điều chỉnh thông tin đã kê khai:

Cột 2 “Chỉ tiêu điều chỉnh”:

Ghi tóm tắt nội dung, lý do điều chỉnh

Cột 3 “Mã số chỉ tiêu”:

Ghi mã số chỉ tiêu trên tờ khai cần điều chỉnh

Cột 4 “Số đã kê khai”:

Số liệu này được lấy từ số liệu đã kê khai trên tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT đã lập tháng 7/2007

Cột 5 “Số điều chỉnh”:

Số liệu này được lấy từ bảng kê điều chỉnh mà NNT đã lập

Cột 6 “Chênh lệch giữa số điều chỉnh với số đã kê khai”:

Số liệu của chỉ tiêu này được tính bằng:

Chỉ tiêu cột 6 = chỉ tiêu cột 4- chỉ tiêu cột 5

Dòng III “Tổng hợp điều chỉnh số thuế phải nộp (tăng +; giảm -):

Chỉ tiêu này tổng hợp số đã khai điều chỉnh của các dòng trên. Số liệu của chỉ tiêu này là căn cứ để tính số tiền phạt chậm nộp của NNT

Phần B. Tính số tiền phạt chậm nộp:

1. Số ngày chậm nộp:

Được tính từ ngày cuối cùng của hạn nộp hồ sơ khai thuế (cũng là ngày cuối cùng của thời hạn nộp tiền thuế) của tháng cần điều chỉnh đến ngày nộp hồ sơ khai thuế bổ sung.

2. Số tiền phạt chậm nộp (= số thuế điều chỉnh tăng x số ngày chậm nộp x 0,05%):

Số thuế điều chỉnh là số liệu trên dòng 3 cột 6 phần A của bản giải trình.

Số ngày chậm nộp là số ngày ghi trên chỉ tiêu 1 của phần B của bản giải trình

Phần C. Nội dung giải thích và tài liệu đính kèm:

Liệt kê các tài liệu nộp kèm theo bản Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS

Ví dụ: Điều chỉnh tăng thuế GTGT phải nộp

Ngày 27/11/2007 công ty TNHH Thăng Long khi kiểm tra sổ sách đã phát hiện trong tháng 7/2007 đã kê khai sai sót như sau:

- Kê khai thiếu một hoá đơn GTGT đầu ra với số thuế GTGT là 15.000.000 VNĐ.

- Kê khai sai lỗi số học một hoá đơn GTGT với số thuế GTGT là 30.000.000 đồng (đã kê khai là 20.000.000 đồng)

Công ty thực hiện việc khai bổ sung điều chỉnh, việc kê khai này được thực hiện như sau:

Lập bảng kê về số liệu sai sót:

BẢNG KÊ ĐIỀU CHỈNH TĂNG SỐ THUẾ GTGT PHẢI NỘP

(Kèm theo tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT

Kỳ tính thuế: Tháng 07 năm 2007)

Đơn vị tính: VNĐ

 

STT

HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ BÁN

TÊN NGƯỜI MUA

MÃ SỐ THUẾ NGƯỜI MUA

MẶT HÀNG

DOANH SỐ BÁN CHƯA CÓ THUẾ

THUẾ SUẤT

THUẾ GTGT

KÝ HIỆU

SỐ

NGÀY

1

150.000.000

10

15.000.000

2

 

 

 

 

 

 

300.000.000

10

30.000.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

45.000.000

 

Căn cứ bảng kê trên và tờ khai thuế GTGT tháng 07/2007 công ty TNHH Thăng Long lập bản Giải trình 01/KHBS như sau:

 

 

 

 

Mẫu số 01/KHBS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


GIẢI TRÌNH KHAI BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH

(Bổ sung, điều chỉnh các thông tin đã khai tại

Tờ khai thuế ….GTGT………mẫu số …01/GTGT……….. kỳ tính thuế….tháng 07/2007…….  ngày kê khai …20/7/2007………….)

 

Tên người nộp thuế: Công ty TNHH Thăng Long

Mã số thuế: xxx

Địa chỉ:  ……………………………………………………………………………………………………………

Quận/huyện……………………………………… Tỉnh/Thành phố……………………………………….

Điện thoại ………………………….. Fax…………………………..Email………………………………….

 

A. Nội dung bổ sung, điều chỉnh thông tin đã kê khai:

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

 

STT

Chỉ tiêu điều chỉnh

Mã số

chỉ tiêu

Số đã kê khai

Số điều chỉnh

Chênh lệch giữa số điều chỉnh với số đã kê khai

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

I

Chỉ tiêu điều chỉnh tăng số thuế phải nộp

 

 

 

 

1

Kê khai bổ sung hoá đơn bị thiếu

 

0

15.000.000

15.000.000

2

Kê khai lại hoá đơn do sai lỗi số học

 

20.000.000

30.000.000

10.000.000

II.

Chỉ tiêu điều chỉnh giảm số thuế phải nộp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Tổng hợp điều chỉnh số thuế phải nộp  (tăng: +; giảm: -)

 

 

 

25.000.000

 

 

B. Tính số tiền phạt chậm nộp:

1. Số ngày chậm nộp: ……………………………………………………………………………………………..

2. Số tiền phạt chậm nộp

C. Nội dung giải thích và tài liệu đính kèm:

Điều chỉnh giảm thuế GTGT do kê khai sai lỗi số học.

 

 

……., ngày 27 tháng 11 năm 2007

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ)

2. Trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh dẫn đến giảm số thuế GTGT phải nộp

Trường hợp này kết quả điều chỉnh theo mẫu số 01/KHBS được ghi vào Bảng tổng hợp thuế GTGT theo bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01-3/GTGT và phản ánh vào Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 01/GTGT (chỉ tiêu [37]) để bù trừ với số phải nộp của lần khai thuế tiếp theo.

Ví dụ: Kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào

Ngày 10/11/2007: Công ty TNHH Hà Mai qua kiểm tra sổ sách đã phát hiện có kê khai trùng một hoá đơn GTGT đầu ra của kỳ tính thuế tháng 7/2007 với số thuế GTGT là 15.000.000 đồng.

Công ty TNHH Hà Mai phải lập bản Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh như sau:
Mẫu số 01/KHBS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


GIẢI TRÌNH KHAI BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH

(Bổ sung, điều chỉnh các thông tin đã khai tại

Tờ khai thuế ….GTGT………mẫu số …01/GTGT……….. kỳ tính thuế….tháng 7/2007…….  ngày kê khai …20/7/2007………….)

 

Tên người nộp thuế: Công ty TNHH Hà Mai

Mã số thuế: xxx

Địa chỉ:  ……………………………………………………………………………………………………………

Quận/huyện……………………………………… Tỉnh/Thành phố……………………………………….

Điện thoại ………………………….. Fax…………………………..Email………………………………….

 

A. Nội dung bổ sung, điều chỉnh thông tin đã kê khai:

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

 

STT

Chỉ tiêu điều chỉnh

Mã số

chỉ tiêu

Số đã kê khai

Số điều chỉnh

Chênh lệch giữa số điều chỉnh với số đã kê khai

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

I

Chỉ tiêu điều chỉnh tăng số thuế phải nộp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II.

Chỉ tiêu điều chỉnh giảm số thuế phải nộp

 

 

 

 

1

Kê khai lại hoá đơn bị trùng

 

15.000.000

0

(15.000.000)

III

Tổng hợp điều chỉnh số thuế phải nộp  (tăng: +; giảm: -)

 

 

 

(15.000.000)

 

B. Tính số tiền phạt chậm nộp:

1. Số ngày chậm nộp: ……………………………………………………………………………………………..

2. Số tiền phạt chậm nộp

C. Nội dung giải thích và tài liệu đính kèm:

Điều chỉnh giảm thuế GTGT do kê khai sai lỗi số học.

 

 

……., ngày 10 tháng 11  năm 2007

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ)

Số liệu này được tổng hợp sang Bảng tổng hợp thuế giá trị gia tăng theo bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (mẫu số 01-3/GTGT) như sau:

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 01-3/GTGT

BẢNG TỔNG HỢP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

THEO BẢN GIẢI TRÌNH KHAI BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH

(Kèm theo tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT)

Kỳ tính thuế: Tháng …11… năm…2007..

 

Người nộp thuế:.Công ty TNHH Hà Mai

……………………………………………………………………    

Mã số thuế:……………….xxx……………………………………………………………….

                          

                                                                   Đơn vị tiền: đồng Việt Nam

 

STT

Kỳ tính thuế được khai bổ sung

Ngày lập tờ khai bổ sung

Số thuế GTGT điều chỉnh tăng

Số thuế GTGT điều chỉnh giảm

1

Tháng 7/2007

10/11/2007

 

15.000.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

15.000.000

 

 

 

….ngày..10…. tháng..11…năm..2007…

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ)

 

 

 

 

 

Số thuế điều chỉnh giảm 15.000.000 đồng này được ghi vào chỉ tiêu [37] trên tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT của kỳ tính thuế tháng 11/2007 của Công ty.

Nếu trong kỳ tính thuế, NNT phát hiện có nhiều sai sót làm giảm thuế phải nộp hoặc làm tăng thuế phải nộp do hàng hoá mua vào phục vụ cho hoạt động SXKD HHDV không chịu thuế GTGT; tài sản cố định đang dùng cho SXKD nay chuyển sang phục vụ mục đích khác hoặc điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào của hàng hoá mua vào bị tổn thất do thiên tai, hoả hoạn hoặc bị mất đã tính vào giá trị tổn thất phải bồi thường cũng tập hợp vào bảng kê 01-3/GTGT nêu trên để tổng hợp vào tờ khai 01/GTGT.

 

VII. HƯỚNG DẪN LẬP TỜ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG MẪU SỐ 01/GTGT (PHỤ LỤC 1)

Tờ khai này được dùng để NNT kê khai thuế GTGT phát sinh hàng tháng từ hoạt động sản xuất kinh doanh.

Các chỉ tiêu ghi vào tờ khai 01/GTGT được căn cứ vào số liệu trên các bảng kê, bảng phân bổ và hồ sơ khai thuế bổ sung (nếu có) trong kỳ của NNT.

Cụ thể cách lập tờ khai 01/GTGT được thực hiện như sau:

A. Không phát sinh hoạt động mua bán trong kỳ:

Nếu trong kỳ kê khai không phát sinh các hoạt động mua bán HHDV thì NNT vẫn phải lập tờ khai và gửi đến cơ quan thuế. Trên tờ khai, NNT đánh dấu “X” vào ô mã số [10] – Chỉ tiêu A “Không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ”.

Khi đánh dấu “X” vào ô mã số [10], NNT không cần phải điền số 0 vào ô mã số của các chỉ tiêu phản ánh hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra trong kỳ.

B. Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang

Số thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang được ghi vào mã số [11] của Tờ khai thuế GTGT kỳ này là số thuế đã ghi trên mã số [43] của Tờ khai thuế GTGT kỳ trước.

Số thuế còn phải nộp không được ghi vào chỉ tiêu này vì theo quy định tại Luật thuế giá trị gia tăng, nếu NNT có số thuế nộp thiếu kỳ trước thì phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.

C. Kê khai thuế GTGT phải nộp ngân sách Nhà nước

I. Hàng hoá dịch vụ (HHDV) mua vào

1. Chỉ tiêu “Hàng hoá, dịch vụ mua vào trong kỳ”

Chỉ tiêu “Hàng hoá dịch vụ mua vào trong kỳ” trên tờ khai bao gồm các ô phản ánh toàn bộ giá trị HHDV và tiền thuế GTGT của HHDV NNT mua vào trong kỳ.

- Mã số [12]: Số liệu ghi vào mã số này là tổng số giá trị HHDV mua vào trong kỳ chưa có thuế GTGT. Số liệu này được lấy từ số liệu dòng “Tổng giá trị HHDV mua vào” ở phần cuối Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào (mẫu số 01-2/GTGT), không bao gồm giá trị HHDV mua vào dùng cho dự án đầu tư.

- Mã số [13]: Số liệu ghi vào mã số này được lấy từ số liệu ở dòng “Tổng thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào” ở phần cuối Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào (mẫu số 01-2/GTGT), không bao gồm thuế đầu vào dùng cho dự án đầu tư.

Tạm thời chưa kê khai vào các ô mã số [14], [15], [16], [17].

2. Chỉ tiêu “Điều chỉnh thuế GTGT của HHDV mua vào các kỳ trước”: Tạm thời chưa kê khai vào các mã số [18], [19], [20], [21].

3. Chỉ tiêu “Tổng số thuế GTGT của HHDV mua vào”

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thuế GTGT của HHDV mua vào trong kỳ của NNT.

- Mã số [22]: Số liệu ghi vào mã số này được xác định bằng:

Mã số [22] =  Mã số [13]

(Vì không phải ghi mã số [19] và [21]).

4. Chỉ tiêu “Tổng số thuế GTGT được khấu trừ kỳ này”

 Số liệu ở mã số [23] phản ánh tổng số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ. Cụ thể như sau:

Số liệu ghi vào mã số [23] là dòng tổng của chỉ tiêu 1 cột 10 trên Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào (mẫu số 01-2/GTGT), không bao gồm thuế GTGT đầu vào dùng cho dự án đầu tư.

Trường hợp NNT vừa SXKD HHDV chịu thuế GTGT vừa SXKD HHDV không chịu thuế GTGT thì số liệu ghi vào mã số [23] bằng số liệu như đã nêu trên cộng với số liệu trên chỉ tiêu 5 – phần B (chỉ tiêu “Thuế GTGT  của HHDV mua vào được khấu trừ trong kỳ”) của Bảng phân bổ số thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ mua vào được khấu trừ trong kỳ (mẫu số 01-4A/GTGT).

 

II. Hàng hoá dịch vụ (HHDV) bán ra

1. Chỉ tiêu “Hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ”

Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh số và thuế GTGT của HHDV bán ra trong kỳ, bao gồm cả HHDV chịu thuế và HHDV không chịu thuế GTGT. Chỉ tiêu này gồm có:

- Mã số [24]: Số liệu ghi vào mã số này là tổng giá trị HHDV bán ra trong kỳ (giá trị chưa có thuế GTGT), bao gồm HHDV bán ra chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT. Số liệu này được lấy từ số liệu của dòng “Tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra” ở phần cuối Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra (mẫu số 01-1/GTGT).

Số liệu ở mã số này cũng được tính bằng:

[24] = [26] + [27]

- Mã số [25]: Số liệu ghi vào mã số này là tổng số thuế GTGT đầu ra, được lấy từ số liệu của dòng “Tổng thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra” ở phần cuối Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra (mẫu số 01-1/GTGT).

Số liệu ở mã số này cũng được tính bằng số liệu ghi ở mã số [28]. 

- Mã số [26]: Số liệu ghi vào mã số này được lấy từ số tổng của dòng 1, cột 8 trên Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra (mẫu số 01-1/GTGT).

- Mã số [27]: Số liệu ghi vào mã số này là tổng giá trị HHDV bán ra chịu thuế GTGT trong kỳ của NNT. Số liệu này được tính bằng:

[27] = [29] + [30]+ [32]

Trong đó:

Mã số [29]: Số liệu được lấy từ số tổng của dòng 2 cột 8 trên Bảng kê mẫu số 01-1/GTGT

Mã số [30]: Số liệu được lấy từ số tổng của dòng 3 cột 8 trên Bảng kê mẫu số 01-1/GTGT

Mã số [32]: Số liệu được lấy từ số tổng của dòng 4 cột 8 trên Bảng kê mẫu số 01-1/GTGT

- Mã số [28]: Số liệu ghi vào mã số này là tổng số thuế GTGT đầu ra tương ứng với giá trị HHDV bán ra chịu thuế GTGT đã ghi vào mã số [27]. Số liệu này được tính bằng:

[28] = [31] + [33]

Trong đó:

Mã số [31]: Số liệu được lấy từ số tổng của dòng 3 cột 10 trên Bảng kê mẫu số 01-1/GTGT

Mã số [33]: Số liệu được lấy từ số tổng của dòng 4 cột 10 trên Bảng kê mẫu số 01-1/GTGT

2. Chỉ tiêu  “Điều chỉnh thuế GTGT của HHDV bán ra các kỳ trước”:

NNT đã kê khai thuế GTGT đầu ra của các kỳ trước, sau đó phát hiện ra có sự nhầm lẫn, sai sót thì thực hiện kê khai vào các chỉ tiêu điều chỉnh của tờ khai thuế GTGT của tháng phát hiện ra sai sót, nhầm lẫn.

NNT kê khai vào tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 01/GTGT trong trường hợp sự kê khai điều chỉnh dẫn đến việc giảm số thuế GTGT phải nộp, tăng số thuế GTGT được khấu trừ, được hoàn; Hoặc trong trường hợp tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế được khấu trừ, được hoàn sau:

+ Điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào do hàng hoá mua vào để SXKD HHDV chịu thuế GTGT nhưng chuyển sang phục vụ cho hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT; tài sản cố định đang dùng cho sản xuất kinh doanh nay chuyển sang phục vụ mục đích khác không phục vụ sản xuất kinh doanh.

+ Điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào của hàng hoá mua vào bị tổn thất do thiên tai, hoả hoạn hoặc bị mất đã tính vào giá trị tổn thất phải bồi thường.

Trong trường hợp sự kê khai điều chỉnh dẫn đến việc tăng số thuế GTGT phải nộp, giảm số thuế GTGT được hoàn, được khấu trừ thì NNT sẽ kê khai riêng trên bản Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (mẫu số 01/KHBS) mà không kê khai vào tờ khai mẫu số 01/GTGT.

- Mã số [35], [37]: Số liệu ghi vào mã số này là số điều chỉnh tăng, giảm số thuế GTGT của HHDV bán ra của các kỳ kê khai trước. 

Số liệu này ghi vào mã số này được lấy từ Bảng tổng hợp thuế giá trị gia tăng theo bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (mẫu số 01-3/GTGT).

Riêng chỉ tiêu [37] bổ sung thêm số liệu từ Tờ khai thuế GTGT tạm nộp trên doanh số đối với kinh doanh ngoại tỉnh mẫu số 06/GTGT.

Tạm thời chưa phải ghi các ô mã số [34] và [36].

3. Chỉ tiêu  “Tổng doanh thu và thuế GTGT của HHDV bán ra”:

- Mã số [38]: Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng giá trị HHDV bán ra trong kỳ và các khoản điều chỉnh tăng giảm của các kỳ kê khai trước.

Số liệu này được xác định bằng:

[38] = [24]

- Mã số [39]:  Số liệu ghi vào mã số này phản ánh tổng số thuế GTGT của HHDV bán ra trong kỳ. Số liệu ghi vào mã số này được tính theo công thức:

[39] = [25] + [35] -[37]

 

III. Xác định nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp trong kỳ:

Các chỉ tiêu trong mục này phản ánh: số thuế GTGT phải nộp, không phải nộp hay số chưa được khấu trừ hết trong kỳ kê khai. Đồng thời trong mục này, NNT cũng xác định số thuế chưa khấu trừ hết kỳ này sẽ đề nghị hoàn thuế hay chuyển sang khấu trừ tiếp vào kỳ sau.

1. Chỉ tiêu  “Thuế GTGT phải nộp trong kỳ”:

Thuế GTGT phải nộp trong kỳ được tính theo công thức:

 

Thuế GTGT phải nộp trong kỳ

=

Thuế GTGT đầu ra

-

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

-

Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển  sang

 

- Mã số [40]:  Số liệu này được tính theo công thức :                   

[40] = [39] – [23] -[11]  ≥ 0

Trường hợp kết quả tính toán của chỉ tiêu [40] = 0 thì phải ghi  số “0” vào kết quả.

NNT phải nộp đủ số thuế phát sinh theo kê khai vào Ngân sách nhà nước, không được sử dụng để bù trừ với số thuế còn được khấu trừ của kỳ sau.

2. Chỉ tiêu “Thuế GTGT chưa khấu trừ  hết kỳ này”:

- Mã số [41]:  Số liệu này được tính theo công thức                    

[41] = [39] – [23] -[11] < 0

 Nếu đã có số liệu để ghi vào chỉ tiêu [41] thì sẽ không có số liệu ghi chỉ tiêu [40].

3. Chỉ tiêu  “Thuế GTGT đề nghị hoàn kỳ  này”

Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết mà NNT đề nghị cơ quan thuế hoàn thuế.

 - Mã số [42]:  Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số thuế GTGT mà NNT đề nghị hoàn theo chế độ quy định.

Nếu NNT đã đề nghị hoàn thuế đối với số thuế chưa được khấu trừ hết trong kỳ thì không được đưa số thuế này vào số thuế được khấu trừ của kỳ khai thuế tiếp theo.

Khi NNT đã ghi số liệu vào ô mã số [42] thì phải lập và gửi hồ sơ hoàn thuế theo qui định cho cơ quan thuế để được xét hoàn thuế.

Trường hợp NNT không ghi số thuế đề nghị hoàn vào ô mã số [42] của tờ khai thì số thuế còn được khấu trừ này sẽ được chuyển sang kỳ sau để khấu trừ tiếp. Số liệu này được ghi vào mã số [43] trên tờ khai.

Chỉ tiêu thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau được tính theo công thức:

Mã số [43] = Mã số [41] – mã số [42]

Số liệu này được dùng để ghi vào mã số [11] của tờ khai thuế GTGT của tháng tiếp theo.

Ví dụ: Kê khai số thuế đề nghị hoàn

Công ty TNHH Phương Nam có số thuế GTGT phát sinh trên tờ khai thuế GTGT các tháng 1, 2, 3, 4 năm 2008 như sau:

Giả sử số thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang (mã số 11) tháng 1/2008 bằng 0.

 

                                                                           Đơn vị tính: triệu đồng

 

Tháng

Thuế GTGT đầu ra (mã số [39])

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

(mã số [23])

Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này (mã số [41])

Thuế GTGT đề nghị hoàn kỳ này (mã số [42])

Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau (mã số [43])

1/2008

30

100

(70)

 

(70)

2/2008

120

220

(170)

 

(170)

3/2008

200

350

(320)

 

(320)

4/2008

250

150

(220)

 

 

 

Với số liệu phát sinh như trên, tại Tờ khai thuế GTGT tháng 3/2008, Công ty TNHH Phương Nam có số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết là 320 triệu đồng. Công ty đủ điều kiện để hoàn thuế theo quy định và có thể lựa chọn:

- Hoặc đề nghị cơ quan thuế hoàn lại số thuế chưa khấu trừ hết (Số đề nghị hoàn có thể bằng hoặc nhỏ hơn 320 triệu đồng).

- Hoặc kết chuyển sang khấu trừ tiếp ở kỳ sau.

Nếu Công ty TNHH Phương Nam đề nghị hoàn cho số thuế luỹ kế phát sinh âm của các tháng 1, 2, 3/2008 theo quy định thì tại Tờ khai thuế GTGT tháng 3/2008, Công ty phải ghi vào mã số [42] “số thuế đề nghị hoàn kỳ này” là 320 triệu đồng (nếu đề nghị hoàn 320 triệu đồng). Sau đó, Công ty lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi đến cơ quan thuế.

Nếu Công ty TNHH Phương Nam không ghi số thuế đề nghị hoàn vào mã số [42] Tờ khai thuế GTGT tháng 3/2008, thì số thuế 320 triệu này được chuyển sang khấu trừ tiếp ở kỳ thuế tháng 4/2008.

Giả sử đến tháng 4/2008, Công ty TNHH Phương Nam mới đề nghị hoàn thuế, thì Công ty chỉ có thể đề nghị hoàn cho số thuế chưa được khấu trừ hết của tháng 4 là 220 triệu đồng.

 

VIII. HƯỚNG DẪN LẬP HỒ SƠ KHAI THUẾ GTGT DÀNH CHO DỰ ÁN ĐẦU TƯ – MẪU SỐ 02/GTGT

1. Đối tượng áp dụng

Trường hợp NNT có dự án đầu tư mới phát sinh thuế GTGT đầu vào nhưng dự án chưa phát sinh thuế GTGT đầu ra thì NNT lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư. Hồ sơ khai thuế GTGT tháng của dự án đầu tư bao gồm:

- Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư – mẫu số 02/GTGT (xem phụ lục 8);

- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào – mẫu số 01-2/GTGT (xem phụ lục 3), dùng cho dự án đầu tư;

- Hồ sơ khai thuế bổ sung (nếu có).

2. Hướng dẫn lập tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư – mẫu số 02/GTGT

Chỉ tiêu “Thuế GTGT chưa được hoàn kỳ trước chuyển sang” -mã số [10]:

Số thuế GTGT chưa được hoàn của kỳ tính thuế trước được ghi vào mã số [10] của Tờ khai thuế GTGT kỳ này.

Chỉ tiêu “Kê khai thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư”:

- Mã số [11]: Số liệu ghi vào chỉ tiêu này lấy từ dòng tổng số của chỉ tiêu 4, cột 8 trên Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào (mẫu số 01-2/GTGT) dùng cho dự án đầu tư.

- Mã số [12]: Số liệu ghi vào chỉ tiêu này lấy từ dòng tổng số của chỉ tiêu 4, cột 10 trên Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào (mẫu số 01-2/GTGT) dùng cho dự án đầu tư.

Tạm thời không phải ghi các mã số [13], [14], [15] và [16].

Chỉ tiêu “Điều chỉnh thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào các kỳ trước”:

Nếu trong quá trình thực hiện phát hiện có sự sai sót, nhầm lẫn trong hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế thì NNT lập hồ sơ khai thuế bổ sung.

Hồ sơ khai thuế bổ sung trong trường hợp này bao gồm Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư – mẫu số 02/GTGT và bản Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh – mẫu số 01/KHBS (xem phụ lục 14).

Khi phát hiện sai sót, nhầm lẫn trong hồ sơ khai thuế của dự án đầu tư, NNT lập bản Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh – mẫu số 01/KHBS và ghi rõ trên bản giải trình theo quy định.

Từ số liệu đã khai bổ sung trên bản giải trình, NNT khai bổ sung, điều chỉnh vào các mã số [17], [18], [19], [20] trên Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư – mẫu số 02/GTGT và gửi kịp thời cho cơ quan thuế theo quy định như hướng dẫn ở phần khai thuế bổ sung.

+ Trường hợp điều chỉnh giảm số thuế được hoàn và NNT đã lập hồ sơ khai thuế hoặc đã được hoàn thuế thì NNT phải lập hồ sơ khai thuế bổ sung và gửi cơ quan thuế khi phát hiện sai sót, nhầm lẫn đồng thời nộp đủ số thuế, tiền phạt vào ngân sách nhà nước (bao gồm cả số tiền phạt chậm nộp theo quy định).

+ Trường hợp điều chỉnh tăng số thuế được hoàn thì lập hồ sơ bổ sung và điều chỉnh vào kỳ tính thuế tiếp theo.

Chỉ tiêu “Tổng số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào” – mã số [21]”:

[21] = [12] + [18]

Trường hợp giảm thuế đầu vào được khấu trừ, giảm thuế được hoàn, NNT đã lập hồ sơ hoàn thuế thì lập hồ sơ bổ sung riêng mà không điều chỉnh trên tờ khai 02/GTGT.

Chỉ tiêu “Thuế GTGT chưa được hoàn đến kỳ kê khai của dự án đầu tư”:

1. Số thuế GTGT của dự án đầu tư đề nghị hoàn trong kỳ ghi vào mã số [23].

2. Thuế GTGT chưa được hoàn bàn giao cho doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ ghi vào mã số [24]: là số thuế đến thời điểm bàn giao cho doanh nghiệp mới thành lập nhưng NNT chưa lập hồ sơ hoàn thuế.

3. Thuế GTGT chưa được hoàn chuyển kỳ sau ghi vào mã số [25]. Số tiền ghi vào ô này được xác định như sau:

Số thuế GTGT của dự án đầu tư chưa được hoàn chuyển kỳ sau mã số [25] bằng (=) số thuế GTGT chưa được hoàn đến kỳ kê khai [22] trừ (-) số thuế GTGT của dự án đầu tư đề nghị hoàn trong kỳ mã số [23] trừ (-) số thuế GTGT chưa được hoàn bàn giao cho doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ mã số [24].

 

IX. HƯỚNG DẪN LẬP HỒ SƠ KHAI THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÃNG LAI NGOẠI TỈNH

1. Đối tượng áp dụng

NNT có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai nhưng không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi NNT có trụ sở chính.

NNT kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh thì khai thuế GTGT tạm tính theo tỷ lệ 2% (đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 10%) hoặc theo tỷ lệ 1% (đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5%)  trên doanh thu hàng hoá, dịch vụ chưa có thuế GTGT với chi cục thuế quản lý địa phương nơi kinh doanh, bán hàng.

Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh là Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 06/GTGT.

Hồ sơ khai thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh được nộp theo từng lần phát sinh doanh thu. Trường hợp phát sinh nhiều lần nộp hồ sơ khai thuế trong một tháng thì NNT có thể đăng ký với chi cục thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế để chuyển sang nộp hồ sơ khai thuế GTGT theo tháng.

Khi khai thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, NNT phải tổng hợp doanh thu phát sinh và số thuế GTGT đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh trong hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính. Số thuế đã nộp (theo chứng từ nộp tiền thuế) của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh được trừ vào số thuế GTGT phải nộp theo tờ khai thuế giá trị gia tăng của NNT tại trụ sở chính.

2. Hướng dẫn lập tờ khai thuế giá trị gia tăng – mẫu số 06/GTGT

Chỉ tiêu 1 “Doanh số của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT”:

Chỉ tiêu “Doanh số của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT” trên Tờ khai thuế GTGT bao gồm doanh thu của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và được ghi theo loại thuế suất 5% và 10%.

- Mã số [10]  ghi doanh số của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất 5%.

- Mã số [11]  ghi doanh số của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất 10%.

Chỉ tiêu 2 “Tỷ lệ (%) tạm nộp thuế GTGT tính trên doanh thu”:

Chỉ tiêu ”Tỷ lệ % tạm nộp thuế tính trên doanh thu” là tỷ lệ (%) giữa thuế GTGT tạm nộp so với doanh thu của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT. Tỷ lệ này là 1% đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất 5% và 2% đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất 10%. Cơ sở kinh doanh phải ghi theo từng loại thuế suất như sau:

- Mã số [12]  ghi tỷ lệ1% tạm nộp tính trên doanh thu.

- Mã số [11]  ghi tỷ lệ 2% tạm nộp tính trên doanh thu.

Chỉ tiêu 3 “Số thuế tạm tính phải nộp kỳ này”:

Chỉ tiêu “Số thuế tạm tính phải nộp kỳ này” là số thuế GTGT tạm tính phải nộp của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT trong kỳ và được xác định bằng doanh số của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT trong kỳ nhân (x) với tỷ lệ tạm nộp trên doanh thu. Cơ sở kinh doanh phải ghi số thuế tạm tính phải nộp trong kỳ theo từng loại thuế suất thuế GTGT; Cụ thể như sau:

- Mã số [14] ghi số thuế GTGT tạm tính phải nộp kỳ này loại thuế suất 5%.

[14] = [10] x 1%

- Mã số [15] ghi số thuế GTGT tạm tính phải nộp kỳ này loại thuế suất 10%.

[15] = [11] x 2%

Chỉ tiêu “Tổng số thuế GTGT phải nộp” – mã số [16]:

Số liệu ghi vào chỉ tiêu “Tổng số thuế phải nộp”  là tổng số thuế tạm tính phải nộp kỳ này của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất 5% và số thuế tạm tính phải nộp kỳ này của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất 10%. 

[16]  =   [14]  +  [15]

 

X. HƯỚNG DẪN KHAI THUẾ GTGT MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ

1. Khai thuế GTGT đối với hoạt động đại lý

- NNT là đại lý bán hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT phải khai thuế đối với doanh thu bán hàng đại lý và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng.

- NNT là đại lý thu mua theo các hình thức phải khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá thu mua đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng.

- NNT là đại lý bán vé của dịch vụ bưu điện, xổ số, máy bay, ô tô, tàu hoả, tàu thuỷ hoặc bán bảo hiểm theo đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng thì không phải khai thuế GTGT đối với doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng.

- NNT là đại lý bán hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT thì không phải khai thuế GTGT đối với doanh thu hàng hoá, dịch vụ đó và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng.

2. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế GTGT của hoạt động kinh doanh vận tải với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

3. NNT tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có hoạt động kinh doanh vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ

- Đối với hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ tính thuế theo phương pháp khấu trừ, NNT lập hồ sơ khai thuế theo quy định tại mục I Phần thứ hai tài liệu này.

- Đối với hoạt động kinh doanh vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ, NNT lập hồ sơ khai thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT (có tài liệu hướng dẫn riêng cho NNT áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT)

4. NNT kinh doanh dịch vụ cho thuê tài chính

NNT không phải nộp Tờ khai thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cho thuê tài chính, mà chỉ nộp Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra theo mẫu số 01-1/GTGT và Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT, trong đó chỉ tiêu thuế GTGT của HHDV mua vào chỉ ghi tiền thuế GTGT của tài sản cho thuê phân bổ phù hợp với hoá đơn GTGT lập cho doanh thu của dịch vụ cho thuê tài chính trong kỳ kê khai. NNT phải nộp hồ sơ khai thuế đối với các tài sản cho đơn vị khác thuê mua tài chính.

5. Khai thuế đối với cơ sở kinh doanh xuất nhập khẩu có nhập khẩu uỷ thác hàng hoá chịu thuế GTGT

Cơ sở nhận nhập khẩu uỷ thác hàng hoá chịu thuế GTGT không phải khai thuế GTGT đối với hàng hoá nhập khẩu uỷ thác nhưng phải kê khai riêng phần hoá đơn lập cho hàng hoá nhập khẩu uỷ thác đã trả cho cơ sở đi uỷ thác nhập khẩu trong Bảng kê hoá đơn giá trị gia tăng bán ra theo mẫu số 01-1/GTGT ban hành theo Thông tư này và nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

6. Việc lập các Bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra kèm theo Tờ khai thuế hàng tháng gửi cho cơ quan thuế trong một số trường hợp được thực hiện như sau:

- Đối với hàng hoá, dịch vụ bán lẻ trực tiếp cho người tiêu dùng như: điện, nước, xăng dầu, dịch vụ bưu điện, dịch vụ khách sạn, ăn uống, vận chuyển hành khách, kinh doanh vàng bạc, đá quý, ngoại tệ và bán lẻ hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng khác thì được kê khai tổng hợp doanh số bán lẻ, không phải kê khai theo từng hoá đơn.

- Đối với hàng hoá, dịch vụ mua lẻ, bảng kê tổng hợp được lập theo từng nhóm mặt hàng, dịch vụ cùng thuế suất, không phải kê chi tiết theo từng hoá đơn.

- Đối với cơ sở kinh doanh ngân hàng có các đơn vị hạch toán phụ thuộc tại cùng địa phương thì các đơn vị phụ thuộc phải lập Bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra để lưu tại cơ sở chính. Khi tổng hợp lập Bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra, cơ sở chính chỉ tổng hợp theo số tổng hợp trên Bảng kê của các đơn vị phụ thuộc.

 

PHẦN C: HƯỚNG DẪN NỘP THUẾ GTGT

I. THỜI HẠN NỘP THUẾ

NNT có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn vào ngân sách Nhà nước.

1. Trường hợp NNT tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Cụ thể :

- Thời hạn nộp thuế tháng chậm nhất là ngày thừ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế

- Thời hạn nộp thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ mười kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế

2. Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế. Trường hợp này thời hạn nộp thuế đã được ghi cụ thể trên thông báo của cơ quan thuế. NNT căn cứ thời hạn này để thực hiện.

II. ĐỒNG TIỀN NỘP THUẾ

1. Đồng tiền nộp thuế là đồng Việt Nam

2. Trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ :

- NNT chỉ được nộp thuế bằng các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

- Số ngoại tệ nộp thuế được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước công bố có hiệu lực tại thời điểm tiền thuế được nộp vào Kho bạc Nhà nước.

- Việc quản lý ngoại tệ nộp thuế thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính

III. ĐỊA ĐIỂM NỘP THUẾ

NNT có thể nộp thuế tại các địa điểm sau:

- Tại  Kho bạc Nhà nước;

- Tại cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;

- Thông qua tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu thuế;

- Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.

III. THỦ TỤC NỘP THUẾ

Cơ quan thuế cấp chứng từ và hướng dẫn cách lập chứng từ nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước cho NNT đối với từng hình thức nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản. NNT phải ghi đầy đủ, chi tiết các thông tin trên chứng từ nộp tiền thuế do Bộ Tài chính quy định.

1. Trường hợp NNT nộp bằng tiền mặt

- Trường hợp NNT đến nộp tiền trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước phải xác nhận trên chứng từ nộp thuế về số thuế đã thu.

- Trường hợp NNT nộp bằng tiền mặt tại cơ quan thuế, ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu thuế: các tổ chức, cá nhân khi nhận tiền thuế phải cấp cho NNT chứng từ thu tiền thuế theo đúng quy định của Bộ Tài chính.

2. Trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản

Ngân hàng, tổ chức tín dụng thực hiện trích chuyển tiền từ tài khoản của NNT vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước phải xác nhận trên chứng từ nộp tiền thuế của NNT. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phải phản ánh đầy đủ các nội dung của chứng từ nộp tiền thuế trên chứng từ phục hồi gửi Kho bạc Nhà nước nơi thu Ngân sách Nhà nước.

IV. THỨ TỰ THANH TOÁN TIỀN THUẾ, TIỀN PHẠT

1. Trường hợp NNT vừa có số tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt thì NNT phải ghi rõ trên chứng từ nộp tiền thuế, tiền phạt theo trình tự sau đây: tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt.

Trong mỗi loại tiền thuế, tiền phạt, thứ tự thanh toán được thực hiện theo thứ tự thời gian phát sinh của từng khoản tiền thuế, tiền phạt.

Khi nộp thuế, Kho bạc Nhà nước căn cứ chứng từ nộp tiền thuế để hạch toán thu Ngân sách Nhà nước và thông báo cho cơ quan thuế. Trường hợp NNT nộp tiền không đúng trình tự trên thì cơ quan thuế lập lệnh điều chỉnh khoản thuế đã thu, gửi Kho bạc Nhà nước để điều chỉnh, đồng thời thông báo cho NNT biết về số tiền thuế, tiền phạt được điểu chỉnh.

Trường hợp NNT không ghi cụ thể trên chứng từ nộp tiền số tiền nộp cho từng khoản thì cơ quan thuế hạch toán số tiền thuế đã thu theo thứ tự thanh toán nêu trên, đồng thời thông báo cho Kho bạc Nhà nước biết để hạch toán thu Ngân sách Nhà nước và thông báo cho NNT biết theo mẫu 01/NOPT ban hành kèm theo thông tư 60/2007/TT-BTC ngày14/6/2007 của Bộ Tài chính.

2. Các khoản tiền thuế đều phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. Kho bạc Nhà nước ghi thu Ngân sách Nhà nước và luân chuyển chứng từ, thông tin chi tiết các khoản nộp cho cơ quan thuế biết để theo dõi và quản lý.

Các khoản tiền truy thu thuế, phạt chậm nộp tiền thuế, phạt trốn thuế, gian lận thuế và phạt vi phạm thủ tục hành chính thuế được nộp vào tài khoản tạm giữ của cơ quan thuế mở tại Kho bạc Nhà nước. Cơ quan thuế chuyển tiền từ tài khoản tạm giữ vào Ngân sách Nhà nước theo các quyết định đã hết thời hiệu khiếu nại.

V. XÁC ĐỊNH NGÀY ĐÃ NỘP THUẾ

Ngày đã nộp thuế được xác định là ngày:

- Kho bạc Nhà nước, ngân hàng, tổ chức tín dụng xác nhận trên Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước bằng chuyển khoản trong trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản.

- Kho bạc Nhà nước, cơ quan thuế hoặc tổ chức, cá nhân được uỷ nhiệm thu thuế xác nhận việc thu tiền trên chứng từ thu thuế bằng tiền mặt.

VI. GIA HẠN NỘP THUẾ

1. Trường hợp được gia hạn nộp thuế

NNT được gia hạn nộp thuế, nộp phạt đối với số tiền thuế, tiền phạt còn nợ nếu không có khả năng nộp thuế đúng hạn trong các trường hợp sau đây :

1.1. Bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ làm thiệt hại vật chất và không có khả năng nộp thuế đúng hạn ;

1.2. Di chuyển địa điểm kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà phải ngừng hoạt động hoặc giảm sản xuất, kinh doanh, tăng chi phí đầu tư ở nơi sản xuất, kinh doanh mới ;

1.3. Do chính sách của Nhà nước thay đổi làm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh của NNT ;

1.4. Gặp khó khăn đặc biệt khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Phạm vi số tiền thuế, tiền phạt được gia hạn nộp

2.1. NNT gặp khó khăn theo quy định tại điểm 1.1 mục này thì được gia hạn một phần hoặc toàn bộ số tiền thuế, tiền phạt còn nợ tính đến thời điểm xảy ra thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ.

2.2. NNT gặp khó khăn theo quy định tại điểm 1.2, điểm 1.3 và điểm 1.4 mục này thì được gia hạn một phần hoặc toàn bộ số tiền thuế, tiền phạt phát sinh do các nguyên nhân nêu tại các điểm đó.

3. Thời gian gia hạn nộp thuế

3.1. Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá hai năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp theo quy định tại điểm 1.1 mục này.

- Nếu tài sản của NNT thiệt hại đến 50% thì gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt tương ứng với tỷ lệ thiệt hại trong thời hạn một năm.

- Nếu tài sản của NNT thiệt hại trên 50% đến 70% thì gia hạn nộp toàn bộ số tiền thuế, tiền phạt trong thời hạn một năm.

- Nếu tài sản của NNT thiệt hại trên 70% thì gia hạn nộp thuế toàn bộ số tiền thuế, tiền phạt phải nộp trong thời hạn hai năm.

3.2. Thời hạn gia hạn nộp thuế tối đa không quá một năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp theo quy định tại điểm 1.2, điểm 1.3 và điểm 1.4 mục này.

4. Thủ tục gia hạn nộp thuế

4.1. NNT phải gửi hồ sơ đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ bao gồm :

- Văn bản đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt theo mẫu số 02/NOPT ban hành kèm theo thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính. Trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn nộp thuế, số tiền thuế, tiền phạt đề nghị gia hạn, thời hạn đề nghị gia hạn, kế hoạch và cam kết việc nộp số tiền thuế, tiền phạt;

- Tài liệu chứng minh lý do đề nghị gia hạn nộp thuế.

+ Đối với trường hợp bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ thì phải có : Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản của cơ quan có thẩm quyền như Hội đồng định giá do Sở Tài chính thành lập, hoặc các công ty định giá chuyên nghiệp cung cấp dịch vụ định giá theo hợp đồng, hoặc Trung tâm định giá của Sở Tài chính ; văn bản xác nhận của chính quyền cấp xã nơi xảy ra sự việc thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ.

+ Đối với trường hợp di chuyển địa điểm kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải có Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc di chuyển địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.

4.2. Trong thời hạn mười ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế của NNT, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực tế khó khăn của NNT để ra văn bản chấp thuận hay không chấp thuận việc gia hạn nộp thuế.

Văn bản chấp thuận đề nghị gia hạn nộp thuế theo mẫu số 03/NOPT ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính.

Văn bản không chấp thuận đề nghị gia hạn nộp thuế theo mẫu số 04/NOPT ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính.

Trường hợp hồ sơ gia hạn nộp thuế chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo bằng văn bản cho NNT hoàn chỉnh hồ sơ. NNT phải hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bổ sung hồ sơ của cơ quan quản lý thuế ; nếu NNT không hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế thì không được gia hạn nộp thuế.

4.3. Đối với trường hợp đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt quy định tại điểm 1.4 mục này, cơ quan thuế quản lý trực tiếp tiếp nhận hồ sơ xin gia hạn của NNT, sau đó chuyển hồ sơ xin gia hạn lên cơ quan thuế cấp trên để trình Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ.

5. Trong thời gian được gia hạn nộp thuế, NNT không bị phạt hành chính về hành vi chậm nộp tiền thuế đối với số tiền thuế được gia hạn. Khi hết thời gian gia hạn nộp thuế, NNT phải nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước theo quy định ; nếu không nộp thuế thì NNT sẽ bị xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm pháp luật thuế hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

VII. XỬ LÝ SỐ TIỀN THUẾ NỘP THỪA

1. Tiền thuế được coi là nộp thừa khi

- NNT có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp

- NNT có số tiền thuế được hoàn theo quy định của pháp luật về thuế GTGT

2. NNT có thể giải quyết số tiền thuế nộp thừa theo các cách sau

- Bù trừ số tiền thuế nộp thừa với số tiền thuế, tiền phạt còn nợ, kể cả bù trừ giữa các loại thuế với nhau

- Trừ vào số tiền thuế phải nộp của lần nộp tiếp theo

- Hoàn trả khi NNT không còn nợ tiền thuế, tiền phạt

Trường hợp tiền thuế nộp thừa được để lại trừ vào số tiền thuế phải nộp của lần tiếp theo trong cùng một loại thuế thì được thực hiện tự động trong hệ thống quản lý của cơ quan thuế, NNT không phải làm thủ tục bù trừ.

Trường hợp bù trừ giữa các loại tiền thuế, tiền phạt khác nhau hoặc hoàn thuế thì NNT phải thực hiện theo thủ tục hoàn thuế, bù trừ thuế theo quy định. Khi bù trừ thuế, cơ quan thuế ra quyết định hoàn thuế và lệnh thu thuế cho các khoản tiền thuế, tiền phạt theo thứ tự quy định.

VIII. MỤC LỤC NGÂN SÁCH

Về chương, loại khoản, ghi theo mục lục ngân sách của NNT ;

Về mục và tiểu mục đối với thuế GTGT là :

Mục 014 : Thuế GTGT

- Tiểu mục 01 : thuế GTGT hàng SXKD trong nước ;

- Tiểu mục 02 : thuế GTGT hàng nhập khẩu (trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu qua biên giới đất liền) ;

- Tiểu mục 03 : thuế GTGT hàng nhập khẩu qua biên giới đất liền ;

- Tiểu mục 04 : thu nợ thuế doanh thu ;

- Tiểu mục 99 : thuế GTGT khác.

 

DANH MỤC CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT VỀ THUẾ GTGT VÀ CÁC VĂN BẢN LIÊN QUAN

1. Luật thuế GTGT 02/1997/QH9 ngày 10/05/1997;

2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT số 07/2003/QH11 ngày 17/06/2003;

3. Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT;

4. Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/07/2004 của Chính phủ sửa đổi bổ sung Khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/ 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT;

5. Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT;

6. Thông tư số 84/2004/TT-BTC ngày 18/08/2004 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT;

7. Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/07/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT;

8. Thông tư số 100/2004/TT-BTC ngày 20/10/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực chứng khoán;

9. Quyết định số 2476/QĐ-BTC ngày 25/7/2007 của Bộ Tài chính về việc đính chính thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;

10. Công văn số 3267/TCT- CS ngày 14/8/2007 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn áp dụng mẫu tờ khai thuế GTGT thực hiện theo Luật Quản lý thuế;

11. Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006;

12. Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;

13. Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/06/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;

14. Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;

15. Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý vi phạm pháp luật thuế.

Tổng cục Thuế

About these ads

Written by 12bb

Tháng Một 15, 2008 at 7:59 chiều

Posted in Thue

Một phản hồi

Subscribe to comments with RSS.

  1. [...] Hướng dẫn kê khai thuế GTGT LỜI GIỚI THIỆU Luật Quản lý thuế được ban hành và có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2007,  [...] [...]


Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

Theo dõi

Get every new post delivered to your Inbox.

%d bloggers like this: